|
|
|
 |
Tiện ích trên site |
|
|
|
|
|
 |
Thành viên có mặt |
|
|
 |
Khách: |
004 |
 |
Thành viên: |
000 |
 |
Tổng cộng |
004 |
 |
Hits |
000379284 |
|
|
|
|
| |
|
 |
 |
Hôm nay: Thứ bảy, 11.09.2010 - 6:01 AM GMT+7 |
Khung Kế hoạch hành động tỉnh Bến Tre ứng phó với biến đổi khí hậu
09.09.2009 15:28
Thực hiện Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu;
Ngày 27 tháng 7 năm 2009, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ký Quyết định số 1720/QĐ-UBND ban hành Khung Kế hoạch hành động tỉnh Bến Tre ứng phó với biến đổi khí hậu (BĐKH). Mục tiêu chính của Khung kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Bến Tre từ nay đến năm 2015 là định hướng các chương trình, dự án phát triển của tỉnh theo hướng thích ứng với xu thế biến đổi của khí hậu, phòng tránh và giảm các thiệt hại, rủi ro do thiên tai gây ra, đồng thời giảm nhẹ biến đổi khí hậu, góp phần thực hiện các mục tiêu quốc gia về biến đổi khí hậu và phát triển bền vững ở địa phương, thực hiện có hiệu quả Nghị định thư Kyoto thuộc Công ước Khung của Liên Hiệp Quốc về biến đổi khí hậu tại Việt Nam. Để đạt được mục tiêu trên, Khung kế hoạch hành động đưa ra 10 nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu như sau: 1. Đối với hệ sinh thái trên biển và dải ven bờ: Kết hợp 3 phương án chiến lược ứng phó với nước biển dâng: bảo vệ đầy đủ, thích nghi và rút lui (né tránh) tùy đặc điểm cụ thể của từng khu vực. Quản lý tổng hợp vùng ven biển. Xác định các vùng đất cấm xây dựng trên dải ven biển. Xây dựng tuyến đường bờ biển kiên cố có tính đến độ cao mực nước biển dâng ở những nơi cần thiết. Nâng cấp hệ thống đê biển và đê vùng cửa sông. Xây dựng hệ thống cảnh báo môi trường phục vụ nuôi trồng thuỷ sản một cách hợp lý. Bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập mặn và vùng đất ngập nước ven biển. Tổ chức quản lý những thay đổi của hệ sinh thái đại dương; mở rộng nghề nuôi trồng thuỷ sản; nghiên cứu đổi mới và quản lý tổng hợp nghề cá giữa đại dương và ven bờ. Đầu tư cho một hệ thống cảnh báo và dự báo thời tiết, khí hậu và hải dương chuyên phục vụ các hoạt động trên biển. 2. Đối với Tài nguyên nước: Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi ngọt hóa cống đập Ba Lai-Cầu sập, nâng cấp các công trình kênh mương điều tiết và hệ thống thoát nước đô thị. Sử dụng nguồn nước khoa học, tiết kiệm và hợp lý. Có quy hoạch và quản lý nguồn nước ngầm và nước mặt. Tăng khả năng dự báo khí hậu, thuỷ văn và tài nguyên nước. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về cung cấp nước sạch. 3. Đối với ngành nông nghiệp: Bảo tồn và giữ gìn các giống cây trồng, vật nuôi bản địa, ứng dụng khoa học công nghệ trong lai, ghép tạo giống mới. Tổ chức và nâng cấp ngân hàng giống và phát triển giống mới cho năng xuất cao và thích ứng với điều kiện thiếu nước, khô hạn, xâm nhập mặn tại Bến Tre. Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích ứng với BĐKH. Tăng cường khả năng tiêu thoát nước mưa ở các vùng đồng bằng, ven biển và các vùng đất thấp ven sông. Tăng cường năng lực cho hệ thống cảnh báo và dự báo thời tiết, khí hậu, thuỷ hải văn và nông nghiệp. Ứng dụng khoa học công nghệ tưới tiết kiệm nước, kỹ thuật canh tác nông nghiệp tăng sản và giảm nhẹ khí nhà kính. 4. Đối với ngành lâm nghiệp: Điều chỉnh các chính sách vĩ mô và xã hội hóa trong trồng rừng, quản lý và bảo vệ rừng, gắn với các chính sách xã hội như: giao đất, giao rừng, định canh, định cư, xoá đói giảm nghèo, khuyến khích và tạo điều kiện để người dân ở khu vực ven biển và làm nghề rừng sống được và làm giàu bằng chính nghề rừng. Tăng cường trồng rừng và cây phân tán. Giảm thiểu tình trạng suy kiệt rừng tự nhiên. Bảo vệ tiến tới đóng cửa khai thác rừng tự nhiên. Bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập mặn ở vùng đất ngập nước. Tăng cường bảo vệ và phòng chống cháy rừng. Xây dựng vùng cung cấp giống lâm nghiệp. 5. Đối với ngành thuỷ sản: Phát triển những giống, loài cá có khả năng chống chịu với môi trường. Du nhập và phát triển giống thuỷ hải sản có giá trị cao, thích nghi với nhiệt độ cao và xâm nhập mặn, gia tăng độ sâu của ao hồ để tạo nhiệt độ thích hợp và giảm tổn hại do quá trình tăng nhiệt độ và bốc hơi nhanh của mặt nước. Phát triển năng lực nhân giống thuỷ sản và nuôi cá thương mại. Thiết lập các khu bảo tồn sinh thái tự nhiên. Tăng cường nghiên cứu dự báo sự di chuyển của đàn cá, những thay đổi của ngư trường. Chuyển đổi cơ cấu canh tác ở một số vùng ngập nước từ thuần lúa sang luân canh. Phát triển nuôi cá nước ngọt trong các đập, hồ, ao theo mô hình nông-lâm-ngư kết hợp. Xây dựng hệ thống phòng tránh, trú bão, sóng và nước dâng. 6. Đối với quy hoạch sử dụng đất: Bố trí tối ưu nhu cầu sử dụng đất cho các dự án, công trình đã được ghi trong qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội và qui hoạch các ngành, lĩnh vực, điều chỉnh các quy hoạch đã có khi cần thiết có tính đến hậu quả của biến đổi khí hậu. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng thích ứng với BĐKH: Diện tích trồng lúa giảm; diện tích còn lại tập trung bố trí trồng cây ăn trái đặc sản có giá trị kinh tế cao. Ưu tiên bố trí quy hoạch sử dụng đất đối với các công trình thuỷ lợi nhằm mở rộng đất nông nghiệp và đầu tư thâm canh tăng vụ, tăng năng suất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Các chương trình, dự án nghiên cứu trọng điểm, nhất là nghiên cứu các giải pháp ngăn chặn suy thoái đất, ô nhiễm môi trường, khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên đất theo hướng phát triển bền vững. Nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch đất cho các đô thị, khu vực dân cư, đặc biệt những nơi có nguy cơ bị ảnh hưởng của lũ lụt, sạt lở đất và nước biển dâng. 7. Đối với ngành năng lượng: Nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo tồn năng lượng. Khai thác, sử dụng các nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo, như điện gió, điện mặt trời. Tiết kiệm năng lượng trong sinh hoạt, trong giao thông vận tải, trong sản xuất và chiếu sáng công cộng. 8. Đối với ngành giao thông vận tải: Nâng cấp và cải tạo các công trình giao thông vận tải ở các vùng thường bị đe doạ bởi lũ, lụt và nước biển dâng. Khuyến khích phát triển các loại phương tiện sử dụng ít hoặc không sử dụng nhiên liệu hoá thạch, đẩy mạnh nghiên cứu và sử dụng nhiên liệu tái tạo trong các phương tiện vận tải. Rút ngắn lộ trình của các phương tiện giao thông bằng cách giảm số ngày làm việc trong tuần, cải cách thủ tục hành chính nhằm giảm nhu cầu đi lại, tăng cường sử dụng liên lạc viễn thông. 9. Đối với sức khỏe cộng đồng: Tăng cường hệ thống chăm sóc sức khoẻ từ cấp tỉnh đến cấp xã, thôn. Giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng về những tổn hại đến sức khoẻ do tác động của biến đổi khí hậu và biện pháp phòng tránh. Tăng cường công tác theo dõi và giám sát dịch bệnh phát sinh do các khí hậu, thời tiết thay đổi cực đoan. Các giải pháp can thiệp y tế khi cần thiết và ở những nơi có điệu kiện. 10. Đối với ngành văn hóa thông tin: Tăng cường công tác truyền thông, giáo dục môi trường. Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về BĐKH và phát triển bền vững. Tuyên truyền, tập huấn về BĐKH và những tác động có hại và các giải pháp ứng phó cho các cán bộ và cộng đồng dân cư. Biến đổi khí hậu là vấn đề lâu dài, các tác động của BĐKH là rất phức tạp bao gồm cả tác động hiện tại và tác động tiềm tàng. Những hiểu biết của Bến Tre về BĐKH cũng như tác động của chúng đến các hoạt động kinh tế - xã hội còn hạn chế. Do đó, cần có sự điều tra và nghiên cứu sâu về tình hình biến đổi khí hậu tại Bến Tre xây dựng các kịch bản và đề ra các biện pháp ứng phó hiệu quả nhất. Chính vì vậy, trong quá trình xây dựng và thực hiện Kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH cần phải có sự điều chỉnh, bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế./.
Mai Hanh
|
Những bản tin khác:
|
 |
 |
 |
Tin chuyên mục |
|
|
|
|
|
 |
Đăng nhập/Đăng ký |
|
|
|
|
|
|
 |
| |
|